top of page

Present Simple (Hiện Tại Đơn)

March 16, 2018

Công thức đối với động từ thường:

Khẳng định:S + V_S/ES + O
Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O
Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?

​Công thức đối với động từ Tobe:

Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

Cách dùng: 
1. Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. 
(Eg: The sun rises in the East and sets in the West.)
(Mặt trời học ở đằng Đông, lặn ở đằng 
Tây)

2. Diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. 
(Eg: I get up early every morning.)
(Tôi thường dậy sớm vào buổi sáng)

3. Để nói lên khả năng của một người 
(Eg : I plays football very well.)
(Tôi đá bóng giỏi)

4. Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại 
(Eg: I am at home at 9:00pm today)
(Tôi sẽ ở nhà lúc 9 giờ tối nay)

Past Simple (Quá Khứ Đơn)

March 18, 2018

Công thức:

Khẳng định:S + V2/ED + O

Phủ định: S + did + not+ V(inf) + O

Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?


Công thức đối với động từ Tobe:

Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:


Khẳng định: S+ Were/Was + V_ed/V3

Phủ định: S + Were/Was + V_ed/V3

Nghi vấn: Were/Was + S + V_ed/V3 ?


Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.


Cách dùng:

Nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

(Eg: I went home yesterday)

(Hôm qua tôi đã về nhà)

Future Simple (Tương Lai Đơn)

March 20, 2018

Công thức:

Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?


Dấu hiệu:

Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian.


Cách dùng:

1. Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

(Eg: Are you going to class today? Yes, I will go with you.)

(Bạn có đến lớp hôm nay không? Có, tôi sẽ đi với bạn)


2. Nói về một dự đoán không có căn cứ.

(Eg: I think he will come to the party.)

(Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến buổi tiệc)


3. Khi muốn yêu cầu, đề nghị.

(Eg: Will you please bring me my hat?)

(Bạn có thể cầm cho tôi cái mũ chứ?)

Present Perfect (Hiện Tại Hoàn Thành)

March 22, 2018

Công thức:

Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O

Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?


Dấu hiệu :

Trong thì thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…


Cách dùng:

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

(EX: I have worked for this company since 2016.)

(Tôi làm cho công ty này từ năm 2016)


Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung  vào kết quả.

(Eg: I have met her several times)

(Tôi đã từng gặp cô ta một vài lần rồi)

Past Perfect (Quá Khứ Hoàn Thành)

March 24, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + had + V3/ED + O

Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?


Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for.


Cách dùng:

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

(Eg: I had gone to school before Tim came.)

(Tôi đến trường trước khi Tim đến)

Future Perfect (Tương Lai Hoàn Thành)

March 26, 2018

Công thức:

Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED

Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED

Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?


Dấu hiệu:

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …

Before + thời gian tương lai


Cách dùng :

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

(Eg: I will have finished my job  before 7 o’clock this evening.)

(Tôi sẽ hoàn thành công việc trước 7 giờ tối nay)


Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

(Eg: I will have done the exercise before the teacher comes tomorrow.)

(Tôi đã hoàn thành bài tập trước khi cô giáo đến)

Xem thêm chi tiết về: thì tương lai hoàn thành

Present Continuous (Hiện Tại Tiếp Diễn)

March 28, 2018

Công thức:

Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?


Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now.


Cách dùng:

Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

(Eg: She is going to school at the moment.)

(Cô ấy đang đi đến trường)


Đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

(Eg: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)

(Trật tự! có đứa bé đang ngủ trong phòng)


Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS.

(Eg : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)

(Anh ta luôn luôn mượn sách của chúng tôi và không nhớ)


Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

(Eg: I am going to work tomorrow)

(Tôi sẽ đi làm vào ngày mai)


Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”. (Eg: Jean is always coming late.)

(Jean hay đến muộn)


Lưu ý:

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate.

(Eg: I hate you at the moment)

(Tôi ghét bạn)

Past Continuous (Quá Khứ Tiếp Diễn)

March 30, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O

Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm

xác định.

At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)

At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks

ago, …)

In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015) In the past

Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có

một hành động khác chen ngang vào.

Cách Dùng:

Hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp

diễn

E.g.1: When Maria got there, my sister was waiting for her

(Khi Maria đến, chị gái tôi đã đợi ở đây rồi)

Hai hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ

E.g.2: While I was playing game, he was sleeping

(Cô ấy đang ngủ trong khi tôi đang chơi điện tử)


Hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào

E.g.3: He called me then I was sleeping

(Anh ta gọi tôi trong lúc tôi đang ngủ)


Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ hoặc làm phiền

người khác

E.g.4: Chris was always playing

Future Continuous (Tương Lai Tiếp Diễn)

April 02, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O

Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing

Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?


Dấu hiệu:

Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.


Cách dùng :

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

(Eg: At 9 o’clock tomorrow, we will be going to the museum.)

(Chúng tôi sẽ đến viện bảo tàng vào 9 giờ sáng mai)


Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

(Eg: When you come tomorrow, they will be playing football.)

(Trong khi họ đang chơi đá bóng, thì bạn lại đến)

Present Perfect Continuous (Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn)

April 04, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O

Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

Nghi vấn:  Have/ Has + S + been + V-ing ?


Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.


Cách dùng:

Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

(Eg: I have been sleeping for 3 hours.)

(Tôi đã ngủ thông 3 tiếng đồng hồ liền)


Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

(Eg: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.)

(Tôi rất mệt bởi vì tôi đã làm việc thông 10 tiếng)

Past Prefect Continuous (Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn)

April 06, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

Phủ định: S + had+ not + been + V-ing

Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?


Dấu hiệu nhận biết:


Trong câu thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.


Cách dùng:

Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

(Eg: I had been typing for 3 hours before I finished my work.)

(Tôi đã đánh máy 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành công việc của tôi)


Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

(Eg: Heoran had been playing games for 10 hours before 11 pm last night)

(Heoran đã chơi điện tử 10 tiếng thông trước 11 giờ đêm hôm qua)

Future Perfect Continuous (Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn)

April 08, 2018

Công thức:

Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing

Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?


Dấu hiệu:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai


EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)


Cách dùng:

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra  trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến  tương lai với thời gian nhất định.

Eg: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

(Tôi làm ở công ty trong 10 năm và sẽ kết thúc vào cuối năm sau)

  • Twitter
  • Instagram
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Pinterest

+44 7977 636 636

Giang Vo Hanoi Vietnam

©2018 by LAD English Center. Proudly created with Wix.com

bottom of page